Các cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh bất động sản, đang gặp khó khăn về thủ tục, chưa biết bắt đầu từ đâu và làm thể nào để xin phép hoạt động kinh doanh bất động sản và ngành nghề kinh doanh bất động sản thể nào, sau đây là thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản: 
Các tổ chức, cá nhận đang có nhu cầu xin giấy phép thành lập công ty kinh doanh Bất động sản, công ty Luật COVINA với đội ngũ Luật sư có chuyên môn sẽ tư vấn miễn phí về thủ tục, hồ sơ xin cấp phép cho doanh nghiệp hoạt động ngành, nghề kinh doanh bất động sản, vì kinh doanh bất động sản là ngành, nghề có điều kiện, vì vậy khi xin giấy phép doanh nghiệp phải đáp ứng...
Kinh doanh bất động sản là ngành nghề kinh doanh có kiều kiện về vốn, khi thành lập công ty kinh doanh bất động sản, công ty phải xác nhận ký quỹ tại ngân hàng vốn tối thiểu 6 tỷ đồng, lưu ý vốn điều lệ để bao nhiêu phải ký quỹ bấy nhiêu.
Khi thành lập công ty có ngành nghề kinh doanh bất động sản, theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, thì điều kiện để thành lập công ty kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định. Vốn pháp định được xác nhận tại ngân hàng thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. 
Căn cứ Nghị định số 23 của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2009 về Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản như sau:

1. Nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng được đưa vào kinh doanh, bao gồm: công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình giao thông; công trình thủy lợi; công trình hạ tầng kỹ thuật, trừ một số loại nhà, công trình xây dựng sau đây: nhà ở công vụ; trụ sở cơ quan nhà nước; công...

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam . 

Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước phải bảo đảm các nguyên tắc và yêu cầu sau đây: 

1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy định sau đây: 

1. Chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp là việc chuyển nhượng toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới thông qua hợp đồng bằng văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 

Dự án được chuyển nhượng toàn bộ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Dự án không thuộc đối tượng bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; 

1. Đối với dự án do Ủy ban nhận dân cấp tỉnh cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

1. Hơp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án do hai bên thỏa thuận, trong đó phải xác định rõ chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ với khách hàng, các bên liên quan và các nghĩa vụ khác theo nội dung dự án đã được phê duyệt. 

1. Cơ quan cho phép đầu tư quyết định thu hồi văn bản cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án để giao cho chủ đầu tư khác tiếp tục thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây: 

1. Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh bao gồm: a) Các loại nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có các điều kiện sau đây: a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;

a) Thuộc đối tượng được phép kinh doanh;  b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

 1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:  a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh. 

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn. 

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.  2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản.

1. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo hình thức ứng tiền trước và phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 

1. Hiệp hội bất động sản được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản. Hiệp hội bất động sản bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên, tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh bất động sản, góp phần phát triển thị trường bất động sản lành mạnh.  

1. Hoạt động kinh doanh bất động sản không đăng ký kinh doanh; môi giới bất động sản, định giá bất động sản không có chứng chỉ theo quy định của Luật này. 

 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản được đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo các hình thức sau đây:

1. Đề xuất dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng để kinh doanh. 

1. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. 

1. Việc chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.  

 1. Nhà, công trình xây dựng được mua bán bao gồm nhà, công trình xây dựng đã có sẵn, đang xây dựng hoặc được hình thành trong tương lai theo dự án, thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.

1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán cho bên mua, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Nội dung, thời hạn và phương thức bảo hành do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.  

 1. Yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng

1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

1. Được nhận nhà, công trình xây dựng kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất và hồ sơ, giấy tờ có liên quan. 

 1. Thanh toán tiền cho bên bán nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

1. Nhà, công trình xây dựng cho thuê phải là nhà, công trình xây dựng đã có sẵn. 

1. Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng. 

 1. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng.

1. Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo công năng, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.


Page: 12
Hỗ trợ luật doanh nghiệp
Tư vấn doanh nghiệp
Hottline:
0979 981 981
Email:
Tư vấn Đầu tư
Hottline:
0983 138 381
Email:
Hỏi đáp pháp luật
Tags
 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, Thành lập doanh nghiệp, Thành lập công ty giá rẻ, Thành lập công ty cổ phần, thành lập công ty TNHH, Thủ tục thành lập công ty, Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 Thành viên, Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh. Dịch vụ thành lập công ty, dịch vụ thành lập công ty cổ phần, dịch vụ thành lập công ty tnhh 1 thành viên, dịch vụ thành lập công ty tnhh 2 thành viên, tư vấn thành lập công ty, tư vấn thành lập công ty cổ phần, tư vấn thành lập công ty tnhh 1 thành viên, tư vấn thành lập công ty tnhh 2 thành viên.Thủ tục thành lập công ty tại Thanh Hóa, thủ tục thành lập công ty tnhh tại Thanh Hóa, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Thanh Hóa, dịch vụ thành lập công ty tại Thanh Hóa, dịch vụ thành lập công ty tnhh tại Thanh Hóa, dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Thanh Hóa, tư vấn thành lập công ty tại Thanh Hóa, tư vấn thành lập công ty tnhh tại Thanh Hóa, Tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Thanh Hóa, Thủ tục thành lập công ty tại Hưng Yên, thủ tục thành lập công ty tnhh tại Hưng Yên, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Hưng Yên, dịch vụ thành lập công ty tại Hưng Yên, dịch vụ thành lập công ty tnhh tại Hưng Yên, dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Hưng Yên, tư vấn thành lập công ty tại Hưng Yên, tư vấn thành lập công ty tnhh tại Hưng Yên, Tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Hưng Yên,
bang gia thanh lap cong ty
bang gia thanh lap cong ty