1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. 
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

k) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của cổ đông;

b) Số lượng cổ phần, loại cổ phần và ngày đăng ký cổ đông tại công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền;

d) Số cổ phần được uỷ quyền đại diện;

đ) Thời hạn đại diện theo uỷ quyền;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo uỷ quyền và người đại diện theo pháp luật của cổ đông.

Công ty phải gửi thông báo về người đại diện theo uỷ quyền quy định tại khoản này đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.  
Bài viết khác

Hỗ trợ luật doanh nghiệp
Tư vấn doanh nghiệp
Hottline:
0979 981 981
Email:
Tư vấn Đầu tư
Hottline:
0983 138 381
Email:
Hỏi đáp pháp luật
Tags
 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, Thành lập doanh nghiệp, Thành lập công ty giá rẻ, Thành lập công ty cổ phần, thành lập công ty TNHH, Thủ tục thành lập công ty, Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 Thành viên, Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh. Dịch vụ thành lập công ty, dịch vụ thành lập công ty cổ phần, dịch vụ thành lập công ty tnhh 1 thành viên, dịch vụ thành lập công ty tnhh 2 thành viên, tư vấn thành lập công ty, tư vấn thành lập công ty cổ phần, tư vấn thành lập công ty tnhh 1 thành viên, tư vấn thành lập công ty tnhh 2 thành viên.Thủ tục thành lập công ty tại Thanh Hóa, thủ tục thành lập công ty tnhh tại Thanh Hóa, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Thanh Hóa, dịch vụ thành lập công ty tại Thanh Hóa, dịch vụ thành lập công ty tnhh tại Thanh Hóa, dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Thanh Hóa, tư vấn thành lập công ty tại Thanh Hóa, tư vấn thành lập công ty tnhh tại Thanh Hóa, Tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Thanh Hóa, Thủ tục thành lập công ty tại Hưng Yên, thủ tục thành lập công ty tnhh tại Hưng Yên, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Hưng Yên, dịch vụ thành lập công ty tại Hưng Yên, dịch vụ thành lập công ty tnhh tại Hưng Yên, dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Hưng Yên, tư vấn thành lập công ty tại Hưng Yên, tư vấn thành lập công ty tnhh tại Hưng Yên, Tư vấn thành lập công ty cổ phần tại Hưng Yên,
bang gia thanh lap cong ty
bang gia thanh lap cong ty